PL EN DE FR ES IT PT RU JA ZH NL UK TR KO CS SV AR VI FA ID HU RO NO FI

Nottingham Forest F.C.

Nottingham Forest
Knownlyx encyclopedia image
Tên đầy đủNottingham Forest Football Club
Biệt danh
  • Forest
  • The Reds
  • Tricky Trees
  • The Garibaldi
Tên ngắn gọnNott'm Forest
Thành lập1865; 161 năm trước (1865)[1]
SânCity Ground
Sức chứa30.446
Chủ sở hữuEvangelos Marinakis
Chủ tịch điều hànhNicholas Randall KC
Huấn luyện viên trưởngVítor Pereira
Giải đấuPremier League
2024–25Premier League, thứ 7 trên 20
Websitehttps://www.nottinghamforest.co.uk/
Knownlyx archive image Mùa giải hiện nay

Câu lạc bộ bóng đá Nottingham Forest là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp Anh hiện đang thi đấu tại giải Ngoại hạng Anh, có sân nhà là sân City GroundWest Bridgford, một khu ngoại ô Nottingham, Anh. Câu lạc bộ đã vô địch 2 lần liên tiếp UEFA Champions League, cùng với các danh hiệu trong nước là 1 Giải vô địch quốc gia, 2 FA Cup và 4 Cúp Liên đoàn Anh.

Nottingham Forest lấy tên từ Forest Recreation Ground nằm ở phía bắc trung tâm thành phố, là nơi đội đã thi đấu lần đầu và hiện là nơi thi đấu hàng năm của Nottingham Goose Fair. Người ta thường gọi tắt câu lạc bộ này bằng cái tên đơn giản Forest (không nên nhầm với tên Forest F.C., được gọi nhiều hơn bằng cái tên The Wanderers F.C.).

Danh hiệu

Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1898, 1959
Vô địch (4): 1978, 1979, 1989, 1990
Vô địch (1): 1978
Vô địch (2): 1989, 1992
Vô địch (2): 1978–79, 1979–80
Vô địch (1): 1979

Đội hình hiện tại

Tính đến ngày 12 tháng 9 năm 2025.[2]

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
3 HV Wales Neco Williams
4 HV Brasil Morato
5 HV Brasil Murillo
6 TV Bờ Biển Ngà Ibrahim Sangaré
7 Anh Callum Hudson-Odoi
8 TV Anh Elliot Anderson
9 Nigeria Taiwo Awoniyi
10 TV Anh Morgan Gibbs-White (đội phó)
11 New Zealand Chris Wood
12 TV Brasil Douglas Luiz (cho mượn từ Juventus)
13 TM Brasil John Victor
14 Thụy Sĩ Dan Ndoye
15 Pháp Arnaud Kalimuendo
16 TV Argentina Nicolás Domínguez
Số VT Quốc gia Cầu thủ
18 TM Scotland Angus Gunn
19 Brasil Igor Jesus
21 Anh Omari Hutchinson
22 TV Anh Ryan Yates (đội trưởng)
23 HV Brasil Jair Cunha
24 TV Anh James McAtee
26 TM Bỉ Matz Sels
29 Pháp Dilane Bakwa
30 HV Bờ Biển Ngà Willy Boly
31 HV Serbia Nikola Milenković
34 HV Nigeria Ola Aina
35 HV Ukraina Oleksandr Zinchenko (cho mượn từ Arsenal)
37 HV Ý Nicolò Savona
44 HV Anh Zach Abbott

Cho mượn

Ghi chú: Quốc kỳ chỉ đội tuyển quốc gia được xác định rõ trong điều lệ tư cách FIFA. Các cầu thủ có thể giữ hơn một quốc tịch ngoài FIFA.

Số VT Quốc gia Cầu thủ
17 HV Đức Eric da Silva Moreira (cho mượn đến Rio Ave)
20 Bồ Đào Nha Jota Silva (cho mượn đến Beşiktaş)
27 HV Anh Omar Richards (cho mượn đến Rio Ave)
Số VT Quốc gia Cầu thủ
33 HV Brasil Cuiabano (cho mượn đến Botafogo)
36 HV Angola David Carmo (cho mượn đến Real Oviedo)
HV New Zealand Tyler Bindon (cho mượn đến Sheffield United)

Các cầu thủ nổi tiếng

Cầu thủ xuất sắc nhất mùa giải

Knownlyx encyclopedia image
Cựu đội trưởng và huấn luyện viên của câu lạc bộ, Stuart Pearce ba lần giành danh hiệu Cầu thủ xuất sắc nhất mùa, một kỷ lục mà anh cùng với Des Walker nắm giữ.
Kenny Burns, Nigel Clough, Andy Reid và Chris Cohen là những cầu thủ duy nhất hai lần giành được giải thưởng này.
Andy Reid giữ kỷ lục về khoảng cách dài nhất giữa các giải thưởng Cầu thủ xuất sắc nhất với khoảng cách 10 năm.
Năm Cầu thủ
1977 Anh Tony Woodcock
1978 Scotland Kenny Burns
1979 Anh Garry Birtles
1980 Anh Larry Lloyd
1981 Scotland Kenny Burns
1982 Anh Peter Shilton
1983 Anh Steve Hodge
1984 Anh Chris Fairclough
1985 Scotland Jim McInally
1986 Anh Nigel Clough
1987 Anh Des Walker
1988 Anh Nigel Clough
1989 Anh Stuart Pearce
1990 Anh Des Walker
1991 Anh Stuart Pearce
1992 Anh Des Walker
1993 Anh Steve Sutton
 
Năm Cầu thủ
1994 Wales David Phillips
1995 Anh Steve Stone
1996 Anh Stuart Pearce
1997 Anh Colin Cooper
1998 Hà Lan Pierre van Hooijdonk
1999 Anh Alan Rogers
2000 Anh Dave Beasant
2001 Anh Chris Bart-Williams
2002 Scotland Gareth Williams
2003 Jamaica David Johnson>
2004 Cộng hòa Ireland Andy Reid
2005 Anh Paul Gerrard
2006 Anh Ian Breckin
2007 Anh Grant Holt[3]
2008 Anh Julian Bennett[4]
2009 Anh Chris Cohen[5]
2010 Bắc Ireland Lee Camp[6]
 
Năm Cầu thủ
2011 Anh Luke Chambers[7]
2012 Jamaica Garath McCleary[8]
2013 Anh Chris Cohen[9]
2014 Cộng hòa Ireland Andy Reid[10]
2015 Anh Michail Antonio[11]
2016 Hà Lan Dorus de Vries[12]
2017 Hoa Kỳ Eric Lichaj[13]
2018 Anh Ben Osborn[14]
2019 Anh Joe Lolley[15]
2020 Anh Matty Cash[16]
2021 Anh Joe Worrall[17]
2022 Scotland Scott McKenna[18]
2023 Anh Morgan Gibbs-White[19]
2024 Brasil Murillo[20]
2025 Serbia Nikola Milenković[21]

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại

Đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của Nottingham Forest F.C.

Vào năm 1997 và 1998, một cuộc bỏ phiếu đã được thực hiện để tìm ra đội hình xuất sắc nhất mọi thời đại của câu lạc bộ.[22]

Vị trí Cầu thủ Thời gian thi đấu
GK Anh Peter Shilton 1977–82
RB Anh Viv Anderson 1974–84
RCB Anh Des Walker 1984–92; 2002–04
LCB Scotland Kenny Burns 1977–81
LB Anh Stuart Pearce 1985–97
RCM Bắc Ireland Martin O'Neill 1971–81
ACM Cộng hòa Ireland Roy Keane 1990–93
LCM Scotland Archie Gemmill 1977–79
RW Anh Ian Storey-Moore 1962–72
CF Anh Trevor Francis 1979–81
LW Scotland John Robertson 1970–83; 1985–86

Chú thích

  1. ^ "History of NFFC". Nottingham Forest Football Club. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2019.
  2. ^ "Nottingham Forest FC Player Profiles". Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2015.
  3. ^ "Prize Guy Grant". Nottingham Forest F.C. ngày 11 tháng 7 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  4. ^ "'Jules' Tops Poll". Nottingham Forest F.C. ngày 4 tháng 5 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2008. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  5. ^ "Chris Is Your Choice". Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  6. ^ "Camp Fire Lands Award". Nottingham Forest F.C. ngày 24 tháng 4 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  7. ^ "Star Man Luke". Nottingham Forest F.C. ngày 30 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  8. ^ "G-Mac And Adi Land Awards". Nottingham Forest F.C. ngày 28 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2020. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |accessdate=|access-date= (trợ giúp); Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  9. ^ Richardson, Nick (ngày 4 tháng 5 năm 2013). "Cohen Wins Player of the Season". Nottingham Forest F.C. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  10. ^ "Andy Reid Named Player of the Season". Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2013.
  11. ^ "Antonio scoops top prize". Nottingham Forest F.C. ngày 4 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 5 năm 2015.
  12. ^ "Dorus de Vries has been named Nottingham Forest's Player of the Season for 2015–16". Nottingham Forest F.C. via Facebook. ngày 30 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2016.[cần nguồn thứ cấp]
  13. ^ "Honour I will remember for rest of my life says Eric Lichaj as he wins top Nottingham Forest award". ngày 10 tháng 5 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2017. {{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong |archiveurl=|archive-url= (trợ giúp)
  14. ^ "Osborn crowned Player of the Season". Nottingham Forest F.C. ngày 5 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2018.
  15. ^ "Lolley crowned Player of the Season". Nottingham Forest F.C. ngày 3 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019.
  16. ^ "Cash wins Player of the Season award". Nottingham Forest F.C. ngày 12 tháng 8 năm 2020. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2020.
  17. ^ "Nottingham Forest Supporters Club Player of the Year". Nottingham Forest F.C. ngày 9 tháng 5 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2021.
  18. ^ "McKenna Wins UK Meds Player of the Year". Nottingham Forest F.C. ngày 13 tháng 6 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2022.
  19. ^ "Morgan Gibbs-White is the Fans' Player of the Season". Nottingham Forest Football Club. ngày 28 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2023.
  20. ^ "Nottingham Forest FC - Murillo Voted Player of the Season". Nottingham Forest Football Club. ngày 18 tháng 5 năm 2024. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
  21. ^ "Your 2024/25 Player of the Season - Nikola Milenković!". Nottingham Forest Football Club. ngày 29 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
  22. ^ Soar, Philip (1998). The Official History of Nottingham Forest. Polar Publishing. tr. 196. ISBN 1-ngày 89 tháng 8 năm 9538. {{Chú thích sách}}: Kiểm tra giá trị |isbn=: ký tự không hợp lệ (trợ giúp)