Colin Firth
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Colin Firth | |
|---|---|
Firth tại buổi lễ để trao ngôi sao tại Đại lộ danh vọng Hollywood vào tháng 1 năm 2011 | |
| Sinh | Colin Andrew Firth 10 tháng 9, 1960 Grayshott, Hampshire, Anh |
| Nghề nghiệp | Diễn viên |
| Năm hoạt động | 1983–nay |
| Phối ngẫu | Livia Giuggioli (1997–2019) |
| Bạn đời | Meg Tilly (1989–1994) |
| Con cái | 3 |
Colin Andrew Firth (sinh ngày 10 tháng 9 năm 1960) là một diễn viên người Anh. Ông sinh ra trong một gia đình trí thức. Cha mẹ ông đều làm giảng viên Đại học Hoàng gia Winchester.
Khi mới được 2 tuần tuổi, cha mẹ Firth đã chuyển tới Nigeria và sau đó khi thì ở Ấn Độ, khi thì ở Mỹ. Do thời thơ ấu được chứng kiến cảnh đói nghèo ở Nigeria và thừa hưởng tính tiết kiệm của cha mẹ nên Firth không để cho cuộc sống của người nổi tiếng làm "nhiễm" phong cách sống của mình.
Colin Firth bắt đầu sự nghiệp của mình trong serie phim truyền hình Pride and Prejudice (1995) của kênh BBC. Sau đó, ông tiếp tục thủ vai chính trong serie phim Nhật ký tiểu thư Jones, Shakespeare in Love và Love Actually cùng nhiều phim khác. Firth cũng tham gia đóng kịch và thường xuyên diễn trên sân khấu trong thời gian 1983 - 2002. Vai diễn nổi tiếng nhất của ông cho đến nay là Vua George VI trong phim The King's Speech.
Danh sách phim
Điện ảnh
| Năm | Tên phim | Vai diễn | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|
| 1984 | Another Country | Tommy Judd | Marek Kanievska | |
| 1985 | 1919 | Young Alexander Scherbatov | Hugh Brody | |
| 1987 | A Month in the Country | Tom Birkin | Pat O'Connor | |
| The Secret Garden | Adult Colin Craven | Alan Grint | ||
| 1989 | Apartment Zero | Adrian LeDuc | Martin Donovan | |
| Valmont | Valmont | Miloš Forman | ||
| 1991 | Femme Fatale | Joseph Prince | Andre R. Guttfreund | |
| Wings of Fame | Brian Smith | Otakar Votocek | ||
| 1993 | The Hour of the Pig | Richard Courtois | Leslie Megahey | |
| 1994 | Playmaker | Michael Condron / Ross Talbert | Yuri Zeltser | |
| 1995 | Circle of Friends | Simon Westward | Pat O'Connor | |
| 1996 | The English Patient | Geoffrey Clifton | Anthony Minghella | |
| 1997 | A Thousand Acres | Jess Clark | Jocelyn Moorhouse | |
| Fever Pitch | Paul Ashworth | David Evans | ||
| 1998 | Shakespeare in Love | Lord Wessex | John Madden | |
| 1999 | My Life So Far | Edward Pettigrew | Hugh Hudson | |
| The Secret Laughter of Women | Matthew Field | Peter Schwabach | ||
| 2000 | Relative Values | Peter Ingleton | Eric Styles | |
| 2001 | Nhật ký tiểu thư Jones | Mark Darcy | Sharon Maguire | |
| 2002 | The Importance of Being Earnest | Jack Worthing | Oliver Parker | |
| 2003 | Girl with a Pearl Earring | Johannes Vermeer | Peter Webber | |
| Hope Springs | Colin Ware | Mark Herman | ||
| Love Actually | Jamie Bennett | Richard Curtis | ||
| What a Girl Wants | Henry Dashwood | Dennie Gordon | ||
| 2004 | Nhật ký tiểu thư Jones: Bên lề lý do | Mark Darcy | Beeban Kidron | |
| Trauma | Ben Slater | Marc Evans | ||
| 2005 | Nanny McPhee | Cedric Brown | Kirk Jones | |
| Where the Truth Lies | Vince Collins | Atom Egoyan | ||
| 2007 | The Last Legion | Aurelius Antonius | Doug Lefler | |
| And When Did You Last See Your Father? | Blake Morrison | Anand Tucker | ||
| Then She Found Me | Frank | Helen Hunt | ||
| St Trinian's | Geoffrey Thwaites | Oliver Parker & Barnaby Thompson | ||
| In Prison My Whole Life | — | Marc Evans | Chỉ sản xuất | |
| 2008 | The Accidental Husband | Richard Bratton | Griffin Dunne | |
| Mamma Mia! | Harry Bright | Phyllida Lloyd | ||
| Easy Virtue | Jim Whittaker | Stephan Elliott | ||
| Genova | Joe | Michael Winterbottom | ||
| 2009 | Giáng Sinh yêu thương | Fred | Robert Zemeckis | |
| Dorian Gray | Lord Henry Wotton | Oliver Parker | ||
| A Single Man | George Falconer | Tom Ford | ||
| St Trinian's 2: The Legend of Fritton's Gold | Geoffrey Thwaites | Oliver Parker & Barnaby Thompson | ||
| 2010 | Diễn văn của nhà vua | Vua George VI | Tom Hooper | |
| Main Street | Gus LeRoy | John Doyle | ||
| Steve | Steve | Rupert Friend | Phim ngắn | |
| 2011 | Tinker Tailor Soldier Spy | Bill Haydon | Tomas Alfredson | |
| 2012 | Stars in Shorts | Steve | Rupert Friend | |
| Con tốt thí | Harry Deane | Michael Hoffman | ||
| 2013 | Arthur Newman | Arthur Newman / Wallace Avery | Dante Ariola | |
| 2014 | The Railway Man | Eric Lomax | Jonathan Teplitzky | |
| Devil's Knot | Ron Lax | Atom Egoyan | ||
| Magic in the Moonlight | Stanley / Wei Ling Soo | Woody Allen | ||
| Tội ác ngủ say | Ben Lucas | Rowan Joffé | ||
| Mật vụ Kingsman | Harry Hart / Agent Galahad | Matthew Vaughn | ||
| 2015 | Eye in the Sky | — | Gavin Hood | Chỉ sản xuất |
| 2016 | Genius | Maxwell Perkins | Michael Grandage | |
| Loving | — | Jeff Nichols | Chỉ sản xuất | |
| Nhóc tì của tiểu thư Jones | Mark Darcy | Sharon Maguire | ||
| 2017 | Kingsman: Tổ chức Hoàng Kim | Harry Hart / Agent Galahad | Matthew Vaughn | |
| 2018 | The Happy Prince | Reggie Turner | Rupert Everett | |
| The Mercy | Donald Crowhurst | James Marsh | ||
| Mamma Mia! Yêu lần nữa | Harry Bright | Ol Parker | ||
| Kursk: Chiến dịch tàu ngầm | David Russell | Thomas Vinterberg | ||
| Mary Poppins trở lại | William Weatherall Wilkins / Wolf (voice) | Rob Marshall | ||
| 2019 | Greed | Himself | Michael Winterbottom | |
| 1917 | General Erinmore | Sam Mendes | ||
| 2020 | Khu vườn huyền bí | Chúa tể Archibald Craven | Marc Munden | |
| Supernova | Sam | Harry Macqueen | ||
| 2021 | Mothering Sunday | Ngài Godfrey Niven | Eva Husson | |
| Chiến dịch Mincemeat | Ewen Montagu | John Madden | ||
| 2022 | Empire of Light | Donald Ellis | Sam Mendes | |
| 2023 | Rye Lane | Burrito Maker | Raine Allen-Miller | Cameo |
| Barbie | Ông Darcy | Greta Gerwig | Đoạn phim lưu trữ | |
| 2024 | Someone's Daughter, Someone's Son | — | Lorna Tucker | Người dẫn chuyện |
| 2025 | Tiểu thư Jones: Suy vì anh | Mark Darcy | Michael Morris | |
| 2026 | Thời khắc công bố | Steven Spielberg | ||
| 2027 | Cry to Heaven | Tom Ford |
Truyền hình
Chú thích
Đọc thêm
- Teeman, Tim (ngày 20 tháng 9 năm 2007). "Colin Firth's Darcy Dilemma". London: The Times. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2007.[liên kết hỏng]
Liên kết ngoài
- Colin Firth trên IMDb
- Colin Firth trên Allmovie
- Colin Firth Interview Part One and Part Two New Statesman – June 2010
- Colin Firth Life in Pictures Interview Lưu trữ ngày 2 tháng 9 năm 2011 tại Wayback Machine recorded at BAFTA London - December 2010
- theartsdesk Q&A with Colin Firth Transcript of series of in-depth interviews, February 2011
- Colin Firth học nói lắp để đóng "Diễn văn của nhà vua"