Coban
Exact page not found, but we found similar results:
Cobalt
Cobalt (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp) là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn có ký hiệu Co và số nguyên tử 27. Cobalt là kim loại màu trắng bạc, có từ...
Zambia
Zimbabwe. Ngành công nghiệp khai thác mỏ (đồng, một vài kim loại hiếm, coban, kẽm) phát triển ở vành đai Copper Belt ở Bắc. Kinh tế đất nước lâm vào...
Arsenic
trong sulfide đỏ hùng hoàng (α-As4S4) và các ion As43- vuông trong khoáng coban arsenide có tên skutterudit. Ở trạng thái oxy hóa +3, tính chất hóa học...
Uganda
nhiên phong phú: đất đai màu mỡ, lượng mưa tương đối đều, có nhiều mỏ đồng, coban lớn, nhưng Uganda vẫn thuộc nhóm các nước kém phát triển do chiến tranh...
Ung thư
các tác nhân vật lý gây ung thư khác bao gồm các loại bột kim loại như coban, niken và silica tinh thể (thạch anh, cristobalite và tridymite). Thông...
Cobalt(II) perhenat
Coban(II) perhenat là một hợp chất vô cơ, một loại muối của coban và axit perhenic với công thức Co(ReO4)2, tinh thể màu chàm khi khan, nó hòa tan trong...
Tanchon
phố xấp xỉ 360.000 người. Thành phố khá giàu tài nguyên khoáng sản như coban, magnesite, và quặng sắt. Thành phố được biết đến với ngành hóa chất. Tanchon...
Çoban salatası
Çoban salatası hoặc salad choban (trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ có nghĩa là "salad của người chăn cừu") là một loại salad trộn có nguồn gốc từ Thổ Nhĩ Kỳ và...
Cobalt(II) tetrafluoroborat(III)
Coban(II) tetrafloroborat(III) là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học Co(BF4)2. Nó có thể tạo thành hexahydrat và hexacetonitril, và cũng có thể tạo...
Cobalt(II) perchlorat
Coban(II) perchlorat là một hợp chất vô cơ có công thức hóa học Co(ClO4)2 và là chất oxy hóa mạnh. Hợp chất cũng có thể tồn tại dưới trạng thái hexahydrat...