Belfast
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
Belfast
| |
|---|---|
| — Thủ phủ, huyện và khu tự quản — | |
| Khẩu hiệu: tiếng Latinh: Pro Tanto Quid Retribuamus, n.đ. 'what shall we give in return for so much' | |
![]() Thành phố Belfast tại Bắc Ireland | |
| Quốc gia có chủ quyền | Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland |
| Quốc gia | Bắc Ireland |
| Hợp nhất | 1 tháng 4 năm 2015 |
| Đặt tên theo | River Farset |
| Trụ sở chính quyền | Tòa thị chính Belfast |
| Chính quyền[1] | |
| • Kiểu | Hội đồng huyện |
| • Thành phần | Hội đồng Thành phố Belfast |
| • Hành pháp | Hệ thống ủy ban |
| • Đảng đa số | Không có đảng đa số |
| • Hạ viện Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland | 4 hạ nghị sĩ |
| • Nghị viện Bắc Ireland | 20 nghị sĩ |
| Diện tích[2] | |
| • Tổng cộng | 51 mi2 (133 km2) |
| Thứ hạng diện tích | 11 |
| Dân số (2024)[2] | |
| • Tổng cộng | 352.390 |
| • Thứ hạng | 1 |
| Múi giờ | UTC±0 |
| • Mùa hè (DST) | BST (UTC+1) |
| Khu vực mã bưu điện |
|
| Mã quay số | 28 |
| Mã ISO 3166 | GB-BFS |
| Thành phố kết nghĩa | Bonn, Hợp Phì, Guadalajara |
| Mã GSS | N09000003 |
| Website | belfastcity |
Belfast[b] là thủ phủ và là thành phố lớn nhất của Bắc Ireland cũng như lớn nhất ở tỉnh Ulster và là thành phố lớn thứ hai trên đảo Ireland sau Dublin. Theo cuộc điều tra dân số ở Anh năm 2001, thì dân số sinh sống trong vùng đô thị Belfast là 277.391 người, trong khi có 579.276 người sinh sống ở vùng "Greater Belfast".
Belfast nằm ở duyên hải bờ biển phía đông của Bắc Ireland, liền kề với hai hạt Antrim và Down. Thành phố bao phủ bởi nhiều cánh đồi ở phía bắc gồm cả đồi Cavehill mà được xem là đã truyền cảm hứng cho Jonathan Swift viết nên tiểu thuyết Gulliver's Travels. Tác giả đã phác họa chúng giống như hình dáng một người khổng lồ đang ngủ để che chở cho thành phố. Belfast nằm gần cửa sông Lagan và ở phía cuối tây nam vịnh Belfast, một vịnh dài tự nhiên lý tưởng cho ngành đóng tàu và chính điều này đã làm cho Belfast trở nên nổi tiếng. Khi con tàu Titanic được đóng tại Belfast năm 1912, tập đoàn đóng tàu Harland and Wolff ở Bắc Ireland đã có nhà máy đóng tàu lớn nhất thế giới.
Tên gọi
Lịch sử
Địa lý
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Belfast (Newforge),[c] elevation: 40 m (131 ft), 1991–2020 normals, extremes 1982–present | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 15.0 (59.0) |
16.4 (61.5) |
19.7 (67.5) |
22.1 (71.8) |
25.4 (77.7) |
28.6 (83.5) |
30.2 (86.4) |
28.1 (82.6) |
23.7 (74.7) |
20.5 (68.9) |
17.1 (62.8) |
15.2 (59.4) |
30.2 (86.4) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 8.2 (46.8) |
8.8 (47.8) |
10.5 (50.9) |
12.8 (55.0) |
15.7 (60.3) |
17.2 (63.0) |
19.7 (67.5) |
19.4 (66.9) |
17.3 (63.1) |
13.8 (56.8) |
10.7 (51.3) |
8.4 (47.1) |
13.7 (56.7) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 5.2 (41.4) |
5.5 (41.9) |
6.8 (44.2) |
8.8 (47.8) |
11.4 (52.5) |
14.0 (57.2) |
15.6 (60.1) |
15.4 (59.7) |
13.5 (56.3) |
10.4 (50.7) |
7.4 (45.3) |
5.4 (41.7) |
9.9 (49.8) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 2.2 (36.0) |
2.1 (35.8) |
3.1 (37.6) |
4.7 (40.5) |
7.0 (44.6) |
9.7 (49.5) |
11.6 (52.9) |
11.5 (52.7) |
9.6 (49.3) |
6.9 (44.4) |
4.2 (39.6) |
2.3 (36.1) |
6.3 (43.3) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −10.1 (13.8) |
−7.1 (19.2) |
−6.5 (20.3) |
−3.8 (25.2) |
−2.6 (27.3) |
1.3 (34.3) |
4.2 (39.6) |
2.5 (36.5) |
0.8 (33.4) |
−3.0 (26.6) |
−7.6 (18.3) |
−13.5 (7.7) |
−13.5 (7.7) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 88.5 (3.48) |
70.3 (2.77) |
71.4 (2.81) |
60.4 (2.38) |
59.6 (2.35) |
69.0 (2.72) |
73.6 (2.90) |
85.0 (3.35) |
69.6 (2.74) |
95.8 (3.77) |
102.3 (4.03) |
93.3 (3.67) |
938.7 (36.96) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 14.4 | 12.7 | 12.6 | 11.3 | 11.5 | 11.4 | 13.0 | 13.5 | 11.6 | 13.8 | 15.5 | 14.8 | 156.2 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 40.1 | 65.2 | 97.7 | 157.1 | 185.1 | 151.1 | 146.3 | 141.9 | 112.0 | 92.4 | 52.9 | 35.3 | 1.277 |
| Nguồn 1: Cục Khí tượng Anh[5] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Starlings Roost Weather[6][7] | |||||||||||||
Chính quyền
Kinh tế
Nhân khẩu
Năm 2021, dân số của địa bàn Belfast là 345.418 người,[8] trong khi dân số Vùng đô thị Belfast là 634.600 người,[9] xấp xỉ một phần ba tổng dân số của Bắc Ireland.
| Năm | Số dân | ±% năm |
|---|---|---|
| 1757 | 8.549 | — |
| 1782 | 13.105 | +1.72% |
| 1791 | 18.320 | +3.79% |
| 1806 | 22.095 | +1.26% |
| 1821 | 37.277 | +3.55% |
| 1831 | 53.287 | +3.64% |
| 1841 | 75.308 | +3.52% |
| 1851 | 97.784 | +2.65% |
| 1861 | 119.393 | +2.02% |
| 1871 | 174.412 | +3.86% |
| 1881 | 208.122 | +1.78% |
| 1891 | 255.950 | +2.09% |
| 1901 | 349.180 | +3.15% |
| 1911 | 386.947 | +1.03% |
| 1926 | 415.151 | +0.47% |
| 1937 | 438.086 | +0.49% |
| 1951 | 443.671 | +0.09% |
| 1961 | 415.856 | −0.65% |
| 1966 | 398.405 | −0.85% |
| 1971 | 362.082 | −1.89% |
| 1981 | 314.270 | −1.41% |
| 1991 | 279.237 | −1.17% |
| 2001 | 277.391 | −0.07% |
| 2006 | 267.374 | −0.73% |
| 2011 | 280.138 | +0.94% |
| 2021 | 293.298 | +0.46% |
| 2021 figure is for the city within its pre-2015 local government boundaries.[10][11][12][13][14][15][16][17] | ||
Ghi chú
- ^ /-fɑːst/ for speakers with the Trap-bath split, /-fæst/ for speakers without it
- ^ /ˈbɛlfæst/ ⓘ, BEL-fast, /-fɑːst/, -fahst;[a] from tiếng Ireland: Béal Feirste [bʲeːlˠ ˈfʲɛɾˠ(ə)ʃtʲə]ⓘ)[3][4]
- ^ Trạm thời tiết cách trung tâm Belfast 2,5 dặm (4,0 km).
Tham khảo
- ^ "Council". Belfast City Council. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2024.
- ^ a b "Population Estimates for UK, England and Wales, Scotland and Northern Ireland, Mid-2017". Office for National Statistics. ngày 28 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2018.
- ^ McKay, Patrick (2007). A Dictionary of Ulster Place-Names (ấn bản thứ 2). Belfast: Cló Ollscoil na Banríona / Queen's University Press. tr. 21. ISBN 978-0-85389-896-2.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênLogainm - ^ "Belfast Newforge 1981–2010 Averages". Met Office. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2019.
- ^ "Monthly Extreme Maximum Temperature". Starlings Roost Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ "Monthly Extreme Minimum Temperature". Starlings Roost Weather. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2023.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên:2 - ^ "Largest UK cities 2023". Statista. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2024.
- ^ Wakefield, Edward (1812). An account of Ireland, statistical and political: in two volumes. Quyển 2. London: Longman, Hurst, Rees, Orme and Brown. tr. 693–694. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2015.
- ^ "Census for post 1821 figures". CSO. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Home". Histpop.Org. ngày 2 tháng 4 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2010.
- ^ "Northern Ireland Census of Population". Northern Ireland Statistics and Research Agency. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010.
- ^ Lee, J. J. (1981). "On the accuracy of the Pre-famine Irish censuses". Trong Goldstrom, J. M.; Clarkson, L. A. (biên tập). Irish Population, Economy, and Society: Essays in Honour of the Late K. H. Connell. Oxford, England: Clarendon Press.
- ^ Mokyr, Joel; Ó Gráda, Cormac (tháng 11 năm 1984). "New Developments in Irish Population History, 1700–1850". The Economic History Review. 37 (4): 473–488. doi:10.1111/j.1468-0289.1984.tb00344.x. hdl:10197/1406. ISSN 0013-0117. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 12 năm 2012.
- ^ "Belfast City Council. Belfast: A Profile of the City. Demographics". Belfastcity.gov.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2010.
- ^ "Settlement 2015". NISRA. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2023.
